tâm sinh lí
Danh từ: - Tâm sinh lí là thuật ngữ chỉ sự tương tác và ảnh hưởng qua lại giữa các yếu tố tâm lí (tinh thần, cảm xúc, nhận thức) và các yếu tố sinh lí (cơ thể, chức năng sinh học). Nó nhấn mạnh mối quan hệ hai chiều: tâm trạng có thể tác động đến sức khỏe thể chất, và ngược lại, tình trạng cơ thể cũng ảnh hưởng đến tinh thần. - Ví dụ: Nghiên cứu về tâm sinh lí giúp hiểu rõ hơn cách stress ảnh hưởng đến hệ miễn dịch. (Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tinh thần và cơ thể giúp hiểu cách stress tác động đến hệ miễn dịch.)
Tính từ: - Thuộc về hoặc liên quan đến tâm sinh lí: Dùng để mô tả các hiện tượng, quá trình hoặc phương pháp nghiên cứu kết hợp cả khía cạnh tâm lí và sinh lí. - Ví dụ: Phương pháp trị liệu tâm sinh lí kết hợp thiền định và tập thể dục. (Phương pháp trị liệu liên quan đến cả tinh thần và cơ thể kết hợp thiền và tập thể dục.)
Danh từ:
- Tâm sinh lí của con người rất phức tạp, không thể tách rời. (Mối quan hệ giữa tinh thần và cơ thể con người rất phức tạp, không thể tách rời.)
- Các bác sĩ cần hiểu về tâm sinh lí để điều trị bệnh toàn diện. (Các bác sĩ cần hiểu về sự tương tác giữa tâm lí và sinh lí để điều trị bệnh một cách toàn diện.)
Tính từ:
- Rối loạn tâm sinh lí có thể gây đau đầu, mất ngủ. (Rối loạn liên quan đến cả tinh thần và cơ thể có thể gây đau đầu, mất ngủ.)
- Đây là một vấn đề tâm sinh lí, cần được giải quyết từ cả hai phía. (Đây là vấn đề thuộc về mối quan hệ giữa tâm trạng và cơ thể, cần được giải quyết từ cả hai khía cạnh.)
"Tâm sinh lí học": ngành khoa học nghiên cứu về tâm sinh lí.
- Tâm sinh lí học là một lĩnh vực liên ngành giữa tâm lí học và sinh lí học. (Tâm sinh lí học là ngành kết hợp giữa tâm lí học và sinh lí học.)
"Yếu tố tâm sinh lí": các yếu tố thuộc cả tinh thần và cơ thể.
- Yếu tố tâm sinh lí đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bệnh lí. (Các yếu tố thuộc cả tinh thần và cơ thể đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bệnh tật.)
Tâm lí (danh từ): tinh thần, cảm xúc, nhận thức.
- Tâm lí của học sinh cần được quan tâm. (Tinh thần của học sinh cần được quan tâm.)
Sinh lí (danh từ): các chức năng và quá trình của cơ thể.
- Sinh lí của cơ thể thay đổi theo độ tuổi. (Các chức năng cơ thể thay đổi theo độ tuổi.)
- Tâm thể: sự kết hợp giữa tâm trạng và thể chất.
- Tâm thần thể chất: thuật ngữ y học chỉ mối liên hệ giữa tâm thần và thể chất.
- Tâm sinh lí tương quan: sự ảnh hưởng qua lại giữa tâm trạng và cơ thể.
- Tâm sinh lí tương quan giải thích tại sao lo lắng có thể gây đau dạ dày. (Sự ảnh hưởng qua lại giữa tâm trạng và cơ thể giải thích tại sao lo lắng có thể gây đau dạ dày.)